bài tập danh từ đếm được và không đếm được

Bài tập danh từ đếm được và không đếm được mới nhất 2021

Học Tập

Không giống như tiếng Việt, việc chia động từ phụ thuộc khá nhiều vào danh từ. Việc nắm bắt được đâu là danh từ đếm được và danh từ không đếm được sẽ giúp bạn hoàn thành bài tập tiếng Anh một cách hiệu quả hơn. Hãy cùng thực hành thật nhiều thông qua các bài tập danh từ đếm được và không đếm được trong tiếng Anh mà bài viết dưới đây cung cấp.

Lý thuyết về danh từ đếm được và danh từ không đếm được

Danh từ đếm được (Countable Nouns) là danh từ sử dụng với số đếm. Thông thường, danh từ đếm được có hai loại: số ít và số nhiều. Để biến một danh từ đếm được từ số ít sang số nhiều, bạn chỉ  cần thêm ‘s’ vào cuối danh từ đó. Danh từ đếm được sử dụng cùng a/an/the.

Quy tắc chia đuôi danh từ đếm được: 

  • Danh từ kết thúc bằng ‘s’, bạn chỉ cần thêm ‘es’.
  • danh từ kết thúc bằng ‘y’, bạn cần chuyển ‘y’ thành ‘i’ sau đó thêm ‘es’.

Ví dụ danh từ đếm được: families, friends, dogs….

Danh từ không đếm được (Noun countable) là danh từ nói về sự vật hiện tượng không sử dụng số đếm  trong cuộc sống như chất lỏng, chất khí …. Danh từ không đếm được không được sử dụng a/an

Ví dụ danh từ không đếm được: water, tea, coffee, rice, sugar, bread, milk…

Bài tập danh từ đếm được và không đếm được

Bài 1: Những danh từ dưới đây đếm được(Uncountable) hay không đếm được(Countable)

  1. tea →
  2. living room →
  3. butter →
  4. song →
  5. movie →
  6. hours →
  7. coffee →
  8. child →
  9. housework →
  10. key →

Đáp án:  

  1. Không đếm được
  2. Đếm được
  3. Không đếm được
  4. Đếm được
  5. Không đếm được
  6. Đếm được
  7. Không đếm được
  8. Đếm được
  9. Không đếm được
  10. Đếm được

Bài 2: Chọn đáp án đúng

  1. If you want to hear the news, you can read paper/ a paper.
  2. I want to write some letters but I haven’t got a paper/ any paper to write on.
  3. I thought there was somebody in the house because there was light/a light on inside.
  4. Light/a light comes from the sun.
  5. I was in a hurry this morning. I didn’t have time/ a time for breakfast
  6. “did you enjoy your holiday?” – “yes, we had wonderful time/ a wonderful time.”
  7. Sue was very helpful. She gives us some very useful advice/advices.bài tập danh từ đếm được và không đếm được

 

  1. We had very bad weather/a very bad weather while we were on holiday.
  2. We were very unfortunate. We had bad luck/a bad luck.
  3. It’s very difficult to find a work/job at the moment.
  4. I had to buy a/some bread because I wanted to make some sandwiches.
  5. Bad news don’t/doesn’t make people happy.
  6. Your hair is/ your hairs are too long. You should have it/them cut.
  1. Nobody was hurt in the accident but the damage /the damages to the car was/were quite bad.

Đáp án

  1. a paper
  2. any paper
  3. a light
  4. light
  5. time
  6. a wonderful time
  7. advice
  8. very bad weather
  9. bad luck
  10. a job
  11. some
  12. doesn’t
  13. your hair, is
  14. the damage, was

Bài 3: Hoàn thành câu sử dụng những từ cho dưới đây. Sử dụng a/an khi cần thiết.accident, biscuit, blood, coat, decision, electricity, key, letter, moment, music, question, sugar

  1. It wasn’t your fault. It was………..
  2. Listen!can you hear………..?
  3. I couldn’t get into the house because I didn’t have ………..
  4. It’s very warm today. Why are you wearing………..?
  5. Do you take ……………..in your coffee?
  6. Are you hungry? Would you like ………..with your coffee?
  7. Our lives would be very difficult without…………….
  8. I didn’t phone them. I wrote………….instead.
  9. The heart pumps …………………through the body.
  10. Excuse me, but can I ask you………….?
  11. I’m not ready yet. Can you wait………….., please?
  12. We can’t delay much longer. We have to make ……………..soon.

Đáp án:

  1. an accident
  2. music
  3. a key
  4. a coat
  5. sugar
  6. a biscuit
  7. electricity
  8. a letter
  9. blood
  10. a question
  11. a moment
  12. a decision

Bài 4: Viết sang số nhiều những từ trong ngoặc đơn

  1. Study the next three (chapter).
  2. Can you recommend some good (book)?
  3. I had two (tooth) pulled out the other day.
  4. You can always hear (echo) in this mountain.
  5. They are proud of their (son-in-law).
  6. Did you raise these (tomato) in your garden?
  7. I think we need two (radio).
  8. My (foot) really hurt.
  9. The (roof) of these houses are tiled.
  10. Get me two (loaf) of bread.

bài tập danh từ đếm được và không đếm đượcĐáp án

  1. chapters
  2. books
  3. teeth
  4. echoes
  5. sons-in-law
  6. tomatoes
  7. radios
  8. feet
  9. roofs
  10. loaves

Bài 5: Chữa những lỗi sai (nếu có) trong các câu sau đây.

  1. There are many dirts on the floor.
  2. We want more fuels than that.
  3. He drank two milks.
  4. Ten inks are needed for our class.
  5. He sent me many foods.
  6. Many golds are found there.
  7. He gave me a great deal of troubles.
  8. cows eat glasses.
  9. The rain has left many waters.
  10. I didn’t have many luggages.

Đáp án:

  1. There is much dirt on the floor.
  2. We want more fuel than that.
  3. He drank two glasses of milk.
  4. Ten pens are needed for our class.
  5. He sent me much food.
  6. Much gold is found there.
  7. He gave me a lot of trouble.
  8. Cows eat glass.
  9. The rain has left much water.
  10. I didn’t have much luggage.

Ngoài 5 bài tập về danh từ đếm được và không đếm được ở trên, bạn có thể tìm kiếm thêm các bài tập viết lại câu, chia lại từ để luyện tập. Hãy chăm chỉ làm bài và tích lũy kiến thức để có thể đạt điểm cao trong các bài kiểm tra bạn nhé!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.